Quy trình xin cấp và thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở mới nhất 2020

Công trình xây dựng phải đảm bảo phù hợp với kết cấu hạ tầng, quy hoạch chung của khu vực đó. Vì vậy, bất cứ một công trình nào trước khi tiến hành xây dựng đều phải được cấp giấy phép để quản lý. Thủ tục xin giấy phép xây dựng là điều bắt buộc mà chủ đầu tư phải thực hiện. QUá trình này không hề phức tạp và khó khăn như bạn nghĩ. Chủ cần chuẩn bị đúng giấy tờ, hồ sơ và làm theo từng bước là được.

Thủ tục xin giấy phép xây dựng là điều bắt buộc mà chủ đầu tư phải thực hiện
Thủ tục xin giấy phép xây dựng là điều bắt buộc mà chủ đầu tư phải thực hiện

Mục đích của việc xin cấp giấy phép xây dựng

Giấy phép xây dựng là điều kiện để chủ đầu tư thực hiện xây dựng công trình. Mục đích chính của việc xin giấy phép này là tạo điều kiện để cho các chủ đầu tư bao gồm cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức thực hiện xây dựng các công trình một cách nhanh chóng và thuận tiện theo đúng như quy định. 

Bên cạnh đó, giấy phép cũng giúp cho các đơn vị có trách nhiệm quản lý tiến hành kiểm tra, giám sát theo đúng quy định của pháp luật có liên quan. Từ đó, căn cứ vào hồ sơ nếu có bất cứ vấn đề gì sẽ xử lý vi phạm về trật tự xây dựng và lập hồ sơ hoàn công. 

Sau khi hoàn thành công trình, chủ xây dựng sẽ đăng ký sở hữu và tiến hành khai thác, sử dụng theo đúng quy định của pháp luật. 

Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở mới nhất hiện nay

Thủ tục xin giấy phép xây dựng đối với các công trình là nhà ở hiện nay phải đầy đủ các loại và trình tự sau:

Hồ sơ xin phép xây dựng gồm những gì

Hồ sơ xin phép xây dựng gồm những gì có lẽ là điều mà bất cứ chủ thầu nào cũng quan tâm.

Các loại giấy tờ cần thiết chung 

Hồ sơ xin cấp phép xây dựng được quy định rất rõ theo Điều 11 Thông tư 15/2015/TT-BXD sẽ bao gồm các loại giấy tờ cần thiết sau đây:

  • Đơn xin cấp phép xây dựng nhà ở 2018
  • Bản sao hoặc 1 tập tin chứa các hình ảnh của bản chính các loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.
  • Bản sao hoặc 1 tập tin chứa các hình ảnh của hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc bản thiết kế thi công đã được cơ quan chức năng duyệt theo đúng quy định của pháp luật liên quan đến xây dựng. Cụ thể:

+ Bản vẽ mặt bằng công trình xây dựng trên lô đất sẽ xây nhà theo tỷ lệ 1/50 – 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí của công trình đó.

+ Bản vẽ mặt bằng của từng tầng, các mặt đứng của công trình và mặt cắt chính theo tỷ lệ 1/50 – 1/200.

+ Bản vẽ mặt bằng móng công trình với tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt của móng theo tỷ lệ 1/50. Kèm theo đó là sơ đồ đấu nối hệ thống cấp nước, cấp điện, hệ thống thoát nước, xử lý nước thải theo tỷ lệ 1/50 – 1/200.

Trong trường hợp mà những thiết kế này đã được cơ quan có chuyên môn thẩm định thì các bản vẽ thiết kế có thể là bản sao hoặc tập tin chụp lại hình ảnh.

Hồ sơ xin phép xây dựng nhà ở đối với công trình xây chen có tầng hầm

Đối với các công trình xây dựng trong trường hợp này ngoài các loại tài liệu trên cần bổ sung thêm bản sao hoặc 1 tập tin có chứa các bản chụp văn bản đồng ý chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư. Phải đảm bảo công trình khi xây dựng an toàn đối với bản thân và cả công trình xung quanh. Hồ sơ cấp phép xây dựng nhà ở phải được chủ đầu tư chuẩn bị 2 bộ theo đúng quy định của pháp luật.

Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xin giấy phép để tiến hành nhanh chóng
Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xin giấy phép để tiến hành nhanh chóng

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng mẫu hiện hành?

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————–

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

(Sử dụng cho công trình: Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/ Tượng đài, tranh hoành tráng/Quảng cáo/Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/ Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án/Di dời công trình)

Kính gửi: …………………………………………………………..

Thông tin về chủ đầu tư:

Tên chủ đầu tư (tên chủ hộ): ………………………………………………………..

Người đại diện: ……………………………… Chức vụ (nếu có): …………………

Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………………………

Số nhà: ……………Đường/phố ……………Phường/xã …………………………

Quận/huyện Tỉnh/thành phố: ……………………………………………………….

Số điện thoại: ………………………………………………………………………..

Thông tin công trình:

Địa Điểm xây dựng: ………………………………………………………………..

Lô đất số: ………………………. Diện tích ………………. m2.

Tại số nhà: ………………………. Đường/phố ………………………

Phường/xã ………………………………….. Quận/huyện …………………………………..

Tỉnh, thành phố: …………………………………………………………………………………

Nội dung đề nghị cấp phép:

Đối với công trình không theo tuyến:

Loại công trình: ………………………………….. Cấp công trình: ……………………………

Diện tích xây dựng: ……… m2.

Cốt xây dựng: ……… m

Tổng diện tích sàn: …………m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

Chiều cao công trình: ……..m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

Đối với công trình theo tuyến trong đô thị:

Loại công trình: ……………………………. Cấp công trình: …………………………………

Tổng chiều dài công trình: …………….. m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).

Cốt của công trình: ………..m (ghi rõ cốt qua từng khu vực)

Chiều cao tĩnh không của tuyến: …….. m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực).

Độ sâu công trình: ………….m (ghi rõ độ sâu qua từng khu vực)

Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:

Loại công trình: ……………………. Cấp công trình: ………………………………..

Diện tích xây dựng: ……….m2.

Cốt xây dựng: …………m

Chiều cao công trình: ……..m

Đối với công trình quảng cáo:

Loại công trình: …………………………….. Cấp công trình: ………………………………

Diện tích xây dựng: ……………..m2.

Cốt xây dựng: …………..m

Chiều cao công trình: ……………….m

Nội dung quảng cáo: …………………….

Đối với công trình nhà ở riêng lẻ:

Cấp công trình: ………………..

Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ………m2.

Tổng diện tích sàn: ………..m2 (trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

Chiều cao công trình: ………..m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

Số tầng: (trong đó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

Đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa:

Loại công trình: …………………………… Cấp công trình: ……………………….

Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ……….m2.

Tổng diện tích sàn: ……….m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

Chiều cao công trình: …….m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

Đối với trường hợp cấp theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến:

Giai đoạn 1:

+ Loại công trình: ………………………. Cấp công trình: ………………………

+ Diện tích xây dựng: …….m2.

+ Cốt xây dựng: ………m

+ Chiều sâu công trình: ………m (tính từ cốt xây dựng)

Giai đoạn 2:

+ Tổng diện tích sàn: ……..m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

+ Chiều cao công trình: ………m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

+ Số tầng: ……..(ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

Đối với trường hợp cấp theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị:

Loại công trình: …………………. Cấp công trình: ……………………

Tổng chiều dài công trình theo giai đoạn: ………m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).

Cốt của công trình: ……..m (qua các khu vực theo từng giai đoạn)

Chiều cao tĩnh không của tuyến: ……..m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực theo từng giai đoạn).

Độ sâu công trình: ………m (ghi rõ độ sâu qua các khu vực theo từng giai đoạn)

Đối với trường hợp cấp cho Dự án:

Tên dự án: ……………………………………

+ Đã được: ……….phê duyệt, theo Quyết định số: ……. ngày …………

Gồm: (n) công trình

Trong đó:

+ Công trình số (1-n)(tên công trình)

Loại công trình: ………………………….. Cấp công trình: ……………………………

Các thông tin chủ yếu của công trình: …………………………………………

Đối với trường hợp di dời công trình:

Công trình cần di dời:

Loại công trình: ………………………………. Cấp công trình: ……………………..

Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ……………………………………………m2.

Tổng diện tích sàn: …………………………………………………………………m2.

Chiều cao công trình: ………………………………………………………………m2.

Địa Điểm công trình di dời đến: ……………………………………………………..

Lô đất số: …………………………… Diện tích …………………………………m2.

Tại: ………………………………………… Đường: ………………………………..

Phường (xã) ………………………………. Quận (huyện) ……………………….

Tỉnh, thành phố: …………………………………………………………………….

Số tầng: ……………………………………………………………………………..

Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế: ………………………………………

Tên đơn vị thiết kế: ……………………………………

Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (nếu có): Số …………. Cấp ngày …………..

Tên chủ nhiệm thiết kế: ……………………………………………………………

Chứng chỉ hành nghề cá nhân số: ………do ………….. Cấp ngày: …………………..

Địa chỉ: …………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………

Giấy phép hành nghề số (nếu có): …………………cấp ngày …………………..

Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: …………… tháng.

Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:

1 –

2 –

…… ngày ……tháng ….. năm ……
Người làm đơn/Đại diện chủ đầu tư
Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)

Viết đơn chuẩn để tránh phải làm đi làm lại nhiều lần
Viết đơn chuẩn để tránh phải làm đi làm lại nhiều lần

Quy trình xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở
Viết đơn chuẩn để tránh phải làm đi làm lại nhiều lần

Quy trình xin giấy phép xây dựng sẽ bao gồm các bước sau đây: 

Bước 1: Nộp hồ sơ

  • Nơi nộp hồ sơ, thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở: UBND cấp huyện bao gồm các quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh mà chủ đầu tư đang có công trình dự kiến xây dựng.
  • Cách thức nộp: Chủ đầu tư có thể gửi hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp huyện hoặc gửi qua đường bưu điện.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

UBND cấp huyện sẽ có trách nhiệm là tiếp nhận thu tuc xin giay phep xay dung của các chủ đầu tư. Sau đó kiểm tra xem hồ sơ đã đầy đủ giấy tờ, thủ tục xin giấy phép xây dựng 2018 hay chưa. Nếu đã đầy đủ sẽ ghi giấy biên nhận hoặc giấy hẹn cho người nộp theo đúng quy định. 

Trong trường hợp hồ sơ chưa đủ và không đúng theo quy định thì chủ đầu tư sẽ được hướng dẫn và hoàn thiện thêm.

Bước 3: UBND huyện xử lý yêu cầu

Bước 4: Trả và nhận kết quả

Sau khi đã xử lý xong hồ sơ, UBND huyện sẽ trao trả cho chủ đầu tư giấy phép xây dựng kèm theo bộ hồ sơ thiết kế công trình được gửi trước đó có đóng dấu xác nhận của cơ quan có thẩm quyền cấp pháp. 

Thời gian giải quyết hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở

Theo quy định của Quyết định số 838/QĐ-BXD ngày 29/8/2016 thì thời gian thực hiện thủ tục xin giấy phép xây dựng sẽ không được quá 30 ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đã hợp lệ.

Thủ tục xin giấy phép xây dựng thực hiện không quá 30 ngày
Thủ tục xin giấy phép xây dựng thực hiện không quá 30 ngày

>>>Xem thêm: Mật độ xây dựng là gì? Cách tính mật độ xây dựng nhà ở chuẩn xác

Những thắc mắc về giấy phép xây dựng nhà ở

Trong quá trình tiến hành thủ tục cấp phép xây dựng nhà ở chắc chắn nhiều chủ đầu tư sẽ có một vài thắc mắc nhỏ. Dưới đây sẽ là tổng hợp những ý kiến mà chủ đầu tư quan tâm nhiều nhất về thủ tục cấp giấy phép xây dựng nhà ở.

Điều kiện cấp giấy phép xây dựng nhà ở

Điều kiện chung

Điều kiện để được cấp giấy phép xây dựng nhà cấp 4 và các loại nhà được quy định tại Luật xây dựng năm 2014 là:

  • Công trình xây dựng phải phù hợp với mục đích sử dụng đất theo đúng như quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt trước đó.
  • Phải đảm bảo thiết kế chung về cơ sở hạ tầng khu vực cũng như đảm bảo an toàn cho các công trình xây dựng lân cận. Chú ý đến vấn đề môi trường, phòng và chống cháy nổ. Không ảnh hưởng đến hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ đê, thủy lợi, giao thông, năng lượng, các di tích lịch sử văn hóa, di sản, các công trình quốc phòng, an ninh.
  • Thiết kế tuân theo đúng như chuẩn áp dụng, các quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật trong việc lựa chọn, sử dụng nguyên vật liệu. Chúng phải đáp ứng được các yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ áp dụng. Công trình chịu lực tốt, đảm bảo mỹ quan, an toàn khi đưa vào sử dụng. Bảo vệ môi trường, chống cháy nổ, ứng phó với việc biến đổi khí hậu. 
  • Diện tích xây dựng nhỏ hơn 250m2 hoặc chiều cao dưới 12m hoặc dưới 3 tầng. 

Điều kiện riêng đối với từng khu vực

Điều kiện để xây dựng nhà ở tại đô thị phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng chung của khu vực. Các nhà ở riêng lẻ thuộc các khu vực, tuyến phố trong đô thị đã xây dựng ổn định nhưng chưa có bất cứ quy hoạch chi tiết nào thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch cũng như kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị đã được cơ quan chức năng ban hành. Điều kiện được cấp phép xây dựng dành cho nhà ở nông thôn là phù hợp với quy hoạch chi tiết của khu, điểm dân cư đó.

Mỗi một khu vực lại có những điều kiện xây dựng riêng
Mỗi một khu vực lại có những điều kiện xây dựng riêng

Lệ phí cấp giấy phép xây dựng bao nhiêu

Lệ phí thực hiện thủ tục xin giấy phép xây dựng được quy định đầy đủ, chi tiết tại Thông tư số 250/2016/TT-BTC. Theo đó, lệ phí sẽ do HĐND cấp tỉnh quy định đối với từng địa phương. Mỗi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sẽ có mức chi phí khác nhau. Và bạn muốn làm thủ tục xin phép xây dựng nhà ở tại đâu thì tìm hiểu lệ phí ở đó. 

Ví dụ: Chi phí cấp giấy phép xây dựng nhà riêng lẻ tại Hà Nội là 75.000 đồng được quy định tại Nghị quyết 20/2016/nQ-HĐND của HĐND thành phố. Tại thành phố Hồ Chí Minh, chi phí này cũng là 75.000 đồng theo Nghị quyết 18/2017/NQ-HĐND tuy nhiên miễn thu đối với các hộ nghèo, trẻ em, người khuyết tật, cao tuổi và người có công với cách mạng.

Không có sổ đỏ, sổ hồng có được cấp giấy phép xây dựng không

Người dân nếu không có sổ đỏ, sổ hồng vẫn được cấp phép xây dựng bình thường. Tuy nhiên, người sử dụng đất phải có 1 trong các loại giấy tờ theo Điều 3 Nghị định 59/2017/NĐ- CP của Chính phủ kèm theo với hồ sơ xin cấp phép hoàn chỉnh. 

Không có giấy phép xây dựng nhà ở sẽ bị xử lý ra sao?

Căn cứ theo Khoản 12 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP của chính phủ hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 5 Thông tư 03/2018/TT-BXD của Bộ Xây dựng thì nếu có bất cứ hành vi xây dựng nhà ở không phép nào sẽ bị xử lý như sau:

  • Lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng.
  • Ngay lập tức dừng thi công công trình kể từ thời điểm ký biên bản. 
  • Trong thời gian tối đa là 60 ngày kể từ ngày ký biên bản, chủ nhà phải thực hiện các thủ tục xin giấy phép xây dựng và trình cho người có thẩm quyền xử phạt. Nếu hết hạn mà vẫn chưa có giấy phép thì người có thẩm quyền xử phạt tiến hành ra thông báo tháo dỡ công trình trái phép.

Như vậy, nếu công trình đang xây dựng mà vi phạm vì không có giấy phép nhưng xin được giấy phép trong thời gian 60 ngày kể từ ngày ký biên bản thì vẫn tiếp tục được xây dựng sau đó. Và công trình xây dựng nhà ở riêng lẻ trong các trường hợp này hoàn toàn không bị tháo dỡ nếu đáp ứng được đầy đủ điều kiện.

Tìm hiểu kỹ thủ tục cấp giấy phép xây dựng để tránh mất thời gian, công sức thực hiện
Tìm hiểu kỹ thủ tục cấp giấy phép xây dựng để tránh mất thời gian, công sức thực hiện

Trên đây Meeyland đã chia sẻ những vấn đề có liên quan đến thủ tục xin giấy phép xây dựng cũng như các bước tiến hành thực hiện, giải đáp một số thắc mắc mà nhiều người quan tâm. Nếu bạn đang chuẩn bị thực hiện các thủ tục này, hãy tìm hiểu thật kỹ để thực hiện nhanh chóng, chính xác nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *